Ngành học: Công nghệ thông tin

1. Mã ngành: 7480201

2. Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh; A04: Toán, Lý, Địa; C01: Toán, Lý; Văn.

3. Điểm trúng tuyển các năm trước:

2016: 15.0 

2017:  15.5

 SVL1

Sinh viên ngành CNTT

4. Chuẩn đầu ra

a. Kiến thức

1. Cung cấp cho sinh viên khối kiến thức đại cương chung cho chương trình cử nhân đại học nhằm trang bị các kiến thức nền tảng chung ở bậc cử nhân, kiến thức phương pháp luận, nhân sinh quan, thế giới quan, tư tưởng, đường lối cách mạng của Đảng, pháp luật của Nhà nước … để học tập, nghiên cứu và làm việc trọn đời;

2. Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên (Toán, Lý) và khoa học xã hội (các kỹ năng mềm, phương pháp nghiên cứu khoa học, Ngoại ngữ);

3. Hiểu và vận dụng khối kiến thức cơ sở ngành làm nền tảng để nghiên cứu những kiến thức chuyên sâu của ngành Công nghệ thông tin (Kiến trúc máy tính, Mạng máy tính, Ngôn ngữ lập trình, Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Hệ điều hành);

4. Nắm vững và vận dụng được các kiến thức chuyên ngành Công nghệ thông tin: Lập trình hướng đối tượng, Lập trình ứng dụng Windows, Phân tích và thiết kế; Mạng máy tính, Ứng dụng Web, Lập trình trên di động, Quản trị mạng, Cơ sở dữ liệu nâng cao;

5. Hiểu và vận dụng kiến thức thực tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin để hội nhập nhanh với môi trường và công tác trong tương lai;

6. Sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ Bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào, vận dụng trong cuộc sống và hoạt động chuyên môn;

7. Đáp ứng chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin (CNTT) chuyên nghiệp ban hành theo Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 5 tháng 5 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông;

8. Có chứng chỉ Giáo dục thể chất theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

9. Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b. Kỹ năng

* Kỹ năng nghề nghiệp

10. Có kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện, phân tích và giải quyết vấn đề trong ngành Công nghệ thông tin: Xác định và phát biểu bài toán, mô hình hóa, ước lượng và phân tích vấn đề, đưa ra giải pháp và khuyến nghị;

11. Có kỹ năng thử nghiệm, khảo sát và khám phá tri thức: Xây dựng và hình thành giả thuyết; Tìm kiếm và tổng hợp tài liệu để nghiên cứu các giả thuyết đã được thiết lập; Vận dụng và thử nghiệm, phân tích khả năng ứng dụng; Kiểm chứng giả thuyết và bảo vệ luận điểm;

12. Có khả năng tư duy hệ thống: Lập luận, tư duy tổng thể và hệ thống; Nhận biết những phát sinh và tương tác trong hệ thống; Sắp xếp theo độ ưu tiên và xác định trọng tâm; Xem xét, đánh giá những yếu tố khác nhau trong hướng giải quyết;

13. Có kỹ năng và thái độ: kiên trì và linh hoạt; khả năng tư duy sáng tạo; tư duy phản biện; rèn luyện và học tập suốt đời; quản lý thời gian và nguồn lực

14. Hiểu bối cảnh xã hội và ngoại cảnh: nhận biết sự tác động của ngành đối với xã hội; biết các quy định của nhà nước đối với ngành;

15. Biết hành xử chuyên nghiệp; chủ động xác định tầm nhìn và mục tiêu trong cuộc sống.

* Kỹ năng mềm

16. Có kỹ năng làm việc nhóm: tổ chức nhóm; quản lý hoạt động nhóm; kỹ năng phối hợp nhóm; phát triển nhóm;

17. Có kỹ năng giao tiếp, trình bày tốt; khả năng lập luận sắp xếp ý tưởng; giao tiếp bằng văn bản; giao tiếp trực quan; đặt câu hỏi, lắng nghe và đối thoại….;

18. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ Đọc hiểu, Nghe, Nói; Viết các tài liệu bằng tiếng Anh/ Tiếng Việt (đối với sinh viên nước ngoài);

19. Hiểu bối cảnh tổ chức: hiểu biết văn hóa của tổ chức và doanh nghiệp; hiểu vị trí của đối tác, mục tiêu và chiến lược của tổ chức/ doanh nghiệp; có tư duy khởi nghiệp;

20. Có kỹ năng hình thành ý tưởng, xây dựng và quản lý các hệ thống: hiểu nhu cầu và đặt ra các mục tiêu của hệ thống; xác định chức năng, các thành phần và kiến trúc hệ thống; mô hình hóa hệ thống và kết nối hệ thống; quản lý dự án;

21. Có kỹ năng thiết kế: hiểu quy trình thiết kế; biết các công đoạn trong quy trình thiết kế và các cách tiệp cận; có kỹ năng học hỏi và áp dụng các kỹ thuật thiết kế;

22. Có các kỹ năng về triển khai: kỹ năng thiết kế quá trình triển khai, khả năng triển khai phần cứng/ phần mềm và tích hợp hệ thống; Có kỹ năng kiểm chứng hệ thống;

23. Có các kỹ năng về vận hành và bảo trì ứng dụng: tối ưu hóa quá trình vận hành, chi phí và hiệu quả; huấn luyện và vận hành; hỗ trợ phát triển và bảo trì hệ thống;

c. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

24. Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật;

25. Có các kỹ năng và phẩm chất đạo đức: bảo vệ môi trường; tiết kiệm tài nguyên trong quá trình xây dựng công trình; phát triển, duy trì các mối quan hệ xã hội; nghiêm túc và trung thực trong công việc; có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có ý thức kỷ luật; chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị…

5. Cơ hội việc làm

Sinh viên có năng lực để làm việc tại các vị trí, chức danh sau
- Quản trị cơ sở dữ liệu
- An ninh mạng
- Quản trị dự án
- Phát triển phần mềm
- Giảng dạy

6. Hồ sơ xét tuyển, gồm:

- Phương thức 1: Phiếu đăng ký xét tuyển; giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018 (nộp ngay sau khi có thông báo trúng tuyển)

- Phương thức 2: Phiếu đăng ký xét tuyển; bản sao học bạ THPT; bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (nếu tốt nghiệp năm 2018); giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có); 1 phong bì dán tem có ghi địa chỉ người nhận và số điện thoại của thí sinh.

7. Lệ phí xét tuyển: 30 000 đồng (Ba mươi ngàn đồng).

8. Liên hệ

Website: http://ent.htu.edu.vn/

Video giới thiệu Khoa Kỹ thuật - Công nghệ 

 

Back to top