Ngành học: Sư phạm Vật lý

1. Mã ngành: 7140211

2. Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lý, Hóa; C01: Toán, Lý, Văn; A01: Toán, Lý, Anh; D11: Văn; Lý; Anh.

3. Chuẩn đầu ra

a. Kiến thức

(i) Kiến thức chung

- Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức giáo dục pháp luật, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh phù hợp với chuyên ngành đào tạo để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Nắm được phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục để triển khai nghiên cứu các vấn đề thực tiễn.

- Hiểu về công tác tổ chức, quản lý trong nhà trường và ngành giáo dục hiện nay; chính sách về giáo dục của Đảng và Nhà nước.

- Sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào, vận dụng trong cuộc sống và hoạt động chuyên môn;

- Đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản ban hành kèm theo Thông tư số  03/2014/TT-BTTTT ngày11/03/2014 của Bộ  Thông tin và Truyền thông.
(ii) Kiến thức bổ trợ

- Có kiến thức về đại số, toán giải tích, lý thuyết Xác suất – thống kê và Hóa đại cương đủ để nghiên cứu Vật lý trong chương trình.

(iii) Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành 

- Có kiến thức kiến thức đầy đủ và sâu sắc về vật lý đại cương (cơ, nhiệt, điện, quang). Nắm được khái niệm và định luật cơ bản về vật lý hiện đại. Trong đó, hiểu được sự khác nhau cơ bản giữa cơ học cổ điển, cơ học lượng tử và một số kết quả quan trọng thu được từ cơ học lượng tử trong nghiên cứu vật lý hiện đại.

- Có kiến thức cơ bản về kĩ thuật phòng thí nghiệm hóa học và lịch sử Vật lý.

(iv) Kiến thức về nghiệp vụ sư phạm

- Vận dụng được kiến thức cơ bản về khoa học tâm lý, giáo dục vào hoạt động dạy học và giáo dục.

- Có kiến thức cơ bản và kĩ thuật thực hành, thí nghiệm Vật lý.

- Nắm vững chương trình môn Vật lý bậc THPT;  Nắm vững lý luận và phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lý của học sinh đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THPT về chất lượng, hiệu quả.

- Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đảm bảo được những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Vật lý ở trường THPT.

b. Kỹ năng
(i) Kỹ năng nghề nghiệp:

- Biết lập kế hoạch dạy học và tổ chức hoạt động dạy học môn Vật lý ở trường phổ thông có thể đáp ứng kịp thời với các yêu cầu phát triển của giáo dục: Có kỹ năng phân tích chương trình để xác định được các hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học môn vật lý ở trường phổ thông một cách phù hợp; Có khả năng tự làm một số đồ dùng dạy học đơn giản môn Vật lý.

- Biết điều khiển quá trình dạy học: Có kỹ năng tạo ra bầu không khí học tập ở lớp trong đó thái độ tích cực học tập của học sinh và các ý kiến khác nhau của học sinh được phát huy và tôn trọng.

-  Biết lập kế hoạch dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục học sinh: Xây dựng và triển khai được hồ sơ, kế hoạch công tác giáo viên chủ nhiệm, giáo dục, quản lý học sinh cho các giai đoạn: năm học, học kì, tháng và tuần; có các biện pháp  giáo dục phù hợp với đặc điểm học sinh của lớp.

(ii) Kỹ năng công cụ:                                

- Ngoại ngữ: Sử dụng được tiếng Anh trong Vật lý, trong giao tiếp; Sinh viên đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào, vận dụng trong cuộc sống và hoạt động chuyên môn;

- Đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản ban hành kèm theo Thông tư số  03/2014/TT-BTTTT ngày11/03/2014 của Bộ  Thông tin và Truyền thông và sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng trong dạy học Vật lý
- Tư duy: Có kỹ năng sử dụng các thao tác tư duy cơ bản

- Giao tiếp: Có năng lực đàm phán và ứng xử, giao tiếp; Biết phối hợp và sử dụng được các phương tiện, các nguyên tắc và kĩ thuật giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ; giải quyết tốt các xung đột, biết thuyết phục và chia sẻ.

- Giải quyết vấn đề: Có khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề; Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức Vật lý; biết mối liên hệ giữa kiến thức Vật lý và thực tiễn.

- Làm việc nhóm: Có khả năng tổ chức và làm việc nhóm.

- Biết cách điều chỉnh hành vi và thái độ và tự hoàn thiện bản thân.

c. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Đảm bảo các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: yêu n­­ước, yêu CNXH, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong ngư­ời thầy giáo.

- Có hứng thú và tình yêu đối với Vật lý, có ý thức học tập nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, luôn cập nhật thông tin về đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Vật lý.

- Năng động sáng tạo, biết đúc rút kinh nghiệm, áp dụng Vật lý vào thực tiễn đời sống, sẵn sàng học tập ở trình độ cao hơn.

d. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Giảng dạy  bộ môn Vật lý học ở bậc THPT.

e. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Học văn bằng hai các ngành khoa học khác

Có thể học tập nâng cao trình độ ở bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên ngành Vật lý hoặc Quản lý giáo dục.

6. Hồ sơ xét tuyển, gồm:

- Phương thức 1: Phiếu đăng ký xét tuyển; giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018 (nộp ngay sau khi có thông báo trúng tuyển)

- Phương thức 2: Phiếu đăng ký xét tuyển; bản sao học bạ THPT; bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (nếu tốt nghiệp năm 2018); giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có); 1 phong bì dán tem có ghi địa chỉ người nhận và số điện thoại của thí sinh.

7. Lệ phí xét tuyển: 30 000 đồng (Ba mươi ngàn đồng).

8. Liên hệ

Website: http://nse.htu.edu.vn/ 

Video giới thiệu

Back to top