THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2026
(Hình thức đào tạo: Chính quy)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Hà Tĩnh
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: HHT
3. Địa chỉ: xã Cẩm Bình, tỉnh Hà Tĩnh
4. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế thi tuyển sinh: https://ts.htu.edu.vn/
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0941 332 333; 0963 300 555
II. Tuyển sinh đào tạo đại học NĂM 2026
1. Phương thức tuyển sinh
1.1. Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã 100)
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
c) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu của Trường Đại học Hà Tĩnh tổ chức thi năm 2026, áp dụng đối với ngành Giáo dục mầm non.
1.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (Mã 200)
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;
b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành).
c) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi năng khiếu của Trường Đại học Hà Tĩnh tổ chức thi năm 2026, áp dụng đối với ngành Giáo dục mầm non.
d) Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
1.3. Phương thức 3: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (Mã 402)
Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học sư phạm Hà Nội tổ chức; đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức. Các kết quả này được lấy theo tổ hợp xét tuyển của ngành để xét tuyển.
1.4. Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (Mã 411)
1.5. Phương thức 5: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (theo điều 8, quy chế tuyển sinh) (Mã 301).
2. Tổ hợp, Chỉ tiêu tuyển sinh
|
Mã xét tuyển |
Chương trình đào tạo, tên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
|
|
1 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
M00, M01, M09 |
35 |
1, 2, 5 |
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
B03, C04, C14, D01, X01 |
70 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
3 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
A00, A01, A02, X06, X10, X26 |
10 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
4 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
A00, A01, C01, X02, X06, X14, X26 |
10 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
5 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
D01, D10, D14, D15, D66, X78 |
25 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
6 |
7340101_01 |
Quản trị kinh doanh |
B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01, X02 |
30 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
7 |
7340101_02 |
Quản trị thương mại điện tử |
B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01, X02 |
20 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
8 |
7340101_03 |
Quản trị logistics (Quản trị kinh doanh) |
B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01, X02 |
20 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
9 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01, X02 |
30 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
10 |
7340301 |
Kế toán |
B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01, X02 |
80 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
11 |
7380101 |
Luật |
C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 |
60 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
12 |
7440301 |
An toàn, sức khoẻ và môi trường (Khoa học môi trường) |
A00, B00, B03, C01, C02, C04, C14, D01, D07, X01 |
20 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
13 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00, A01, C01, X02, X06, X14, X26 |
50 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
14 |
7580201_01 |
Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) |
A00, A01, A02, C01, C02, C14, D01, X21 |
10 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
15 |
7580201_02 |
Tin học xây dựng (Kỹ thuật xây dựng) |
A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X21 |
10 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
16 |
7620110 |
Nông nghiệp công nghệ cao (Khoa học cây trồng) |
A00, B00, B03, C01, C02, C04, C14, D01, D07, X01 |
20 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
17 |
7640101 |
Thú y |
A00, B00, B03, C01, C02, C04, C14, D01, D07, X01 |
20 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
18 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D10, D14, D15, D66, X78 |
40 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
19 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
C00, C03, C04, C14, D01, D04, X01 |
200 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
20 |
7810103 |
QTDV Du lịch và Lữ hành |
B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01, X02 |
30 |
1, 2, 3, 4, 5 |
|
Tổ hợp, Môn thi/môn xét tuyển |
Tổ hợp, Môn thi/môn xét tuyển |
|
A00: Toán, Lý, Hóa; |
D14: Văn, Sử, Anh; |
|
A01: Toán, Lý, Anh; |
D15: Văn, Địa, Anh; |
|
A02: Toán, Lý, Sinh; |
D66: Văn, GDCD, Anh; |
|
B00: Toán, Hóa, Sinh; |
D66: Văn, GDCD, Anh; |
|
B03: Toán, Văn, Sinh; |
M00: Toán, Văn, NK3 (Hát - Đọc, kể diễn cảm); |
|
C00: Văn, Sử, Địa; |
M01: Văn, NK1 (Hát), NK2 (Đọc, kể diễn cảm); |
|
C01: Toán, Văn, Lý; |
M09: Toán, NK1 (Hát), NK2 (Đọc, kể diễn cảm); |
|
C02: Toán, Văn, Hóa; |
X01: Toán, Văn, GDKT&PL; |
|
C03: Toán, Văn, Sử; |
X02: Toán, Văn, Tin; |
|
C04: Toán, Văn, Địa; |
X06: Toán, Lý, Tin; |
|
C14: Toán, Văn, GDCD; |
X10: Toán, Hóa; Tin; |
|
D01: Toán, Văn, Anh; |
X14: Toán, Sinh, Tin; |
|
D04: Văn, Toán, Tiếng Trung; |
X21: Toán, Địa, GDKT&PL; |
|
D07: Toán, Hóa, Anh; |
X26: Toán, Tin, Anh; |
|
D10: Toán, Địa, Anh; |
X78: Văn, Anh, GDKT&PL; |
3. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển
3.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
a) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm b mục này;
b) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
3.2. Điểm cộng
a) Điểm thưởng, cộng 3,00 điểm theo thang điểm 30 cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng gồm: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đạt giải không quá 03 năm; Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển, dự tuyển vào các chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non;
b) Điểm xét thưởng, cộng 1,50 điểm theo thang điểm 30 cho các đối tượng: Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển; Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào các chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
c) Điểm khuyến khích, cộng 1,50 điểm theo thang điểm 30 cho các thí sinh có chứng chỉ IELTS 6.0 trở lên đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành Ngôn ngữ Anh, Sư phạm Tiếng Anh; cộng 1,50 điểm theo thang điểm 30 cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ HSK 4 trở lên, chứng chỉ TOCFL B1 (cấp độ 3) trở lên đối với thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.
3.3. Thông tin xét tuyển
- Tổ hợp xét tuyển đối với phương thức 1, phương thức 2
- Bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế theo phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm học tập THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển:
|
Chứng chỉ IELTS |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 - 9.0 |
|
Chứng chỉ HSK (Tiếng Trung) |
|
HSK 3 |
HSK 4 |
HSK 5 |
HSK6 |
|
Chứng chỉ TOCFL (Tiếng Trung) |
|
|
B1 (cấp độ 3) |
B2 (cấp độ 4) |
C1, C2 (cấp độ 5, 6) |
|
Điểm môn Ngoại ngữ |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
9.5 |
10 |
Chứng chỉ IELTS quy đổi sang điểm Tiếng Anh
Chứng chỉ HSK, TOCFL quy đổi sang điểm Tiếng Trung
- Cách thức tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được của thí sinh + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó Tổng điểm đạt được của thí sinh = Điểm 3 môn trong tổ hợp xét + điểm cộng (nếu có).
Đối với thí sinh có Tổng điểm đạt được của thí sinh từ 22.5 điểm trở lên, điểm ưu tiên (nếu có) được tính theo công thức: Điểm ưu tiên thí sinh = [(30 - tổng điểm đạt được của thí sinh)/7,5] x tổng điểm ưu tiên theo quy định.
4. Tổ chức tuyển sinh
4.1. Tổ chức đăng ký xét tuyển thẳng, đăng ký xét tuyển, đăng ký dự thi năng khiếu và đăng ký nộp hồ sơ đề cộng điểm thưởng:
Trường tổ chức cho thí sinh đăng ký theo hướng dẫn trên cổng thông tin tuyển sinh của trường tại địa chỉ: https://ts.htu.edu.vn/
Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ 01/4/2026 đến 30/5/2026.
Thời gian tổ chức thi năng khiếu (dự kiến): Từ 14/6/2026 đến 19/6/2026.
5. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
Lệ phí thi Năng khiếu (ngành Giáo dục mầm non): 500 000 đồng/thí sinh
THÔNG TIN CHI TIẾT XEM: TẠI ĐÂY